Máng cáp điện - Hệ thống máng cáp cho công trình

Máng cáp điện - Hệ thống máng cáp cho công trình

Hệ thống máng cáp

Tác giả:Star | Ngày cập nhật: 25-06-2017 | Lượt xem: 4622

HỆ THỐNG MÁNG CÁP ĐIỆN

 

Máng cáp một sản phẩm không thể thiếu và khó thay thế trong việc hổ trợ cho hệ thống điện trong các công trình xây dựng từ chung cư, cao ốc, văn phòng cho tới các nhà máy sản xuất. Với số lượng lớn hệ thống dây cáp điện được sử dụng trong tòa nhà và yêu cầu phải có một sản phẩm có thế chứa, đỡ số lượng lớn dây và cáp điện sao cho an toàn và gọn gàng từ đó máng cáp điện ra đời đến nay.

máng cáp điện

Công việc sản xuất máng cáp của chúng tôi được thực hiện theo một quy trình liên kết chặt chẽ và nhanh chóng. Từ yêu cầu báo giá thang cáp đã được xác nhận của khách hàng chúng tôi sẽ gửi tới bộ phận kỹ thuật tiếp nhận báo giá chi tiết và bộ phận sản xuất sẽ báo lại lịch sản xuất cụ thể đơn hàng trong thời gian là bao lâu. Trong trường hợp thực hiện sản xuất khách hàng có nhu cầu thay đổi một số chi tiết củng như màu sơn thì phải thông báo với bộ phận bán hàng ít nhất 2 ngày trước khi được bàn giao sản phẩm. Dự kiến việc sản xuất máng điện được thực hiện trong khoảng thời gian là 3 – 4 ngày kể từ khi yêu cầu đặt hàng được Quý khách hàng xác nhận.

 

MÁNG CÁP ĐIỆN

            Tên gọi máng cáp còn được gọi là máng điện hay tiếng anh là trunking được gia công sản xuất theo một quy trình nhiều bước chặt chẽ. Công dụng chính là làm đường dẫn chứa dây và cáp điện trong các tòa nhà cao ốc, văn phòng, chung cư cao tầng, nhà máy sản xuất, nhà xưởng, ...

Hện nay với nhu cầu sử dụng các máy móc hiện đại, đồ dùng công nghệ đa phần đều tiêu thụ rất nhiều điện. Khi nguồn điện nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng lớn thì lượng dây cáp điện được sử dụng càng nhiều nên hệ thống dây điện sẽ chằng chịt nên việc sử dụng thang máng cáp dùng để bảo vệ phân phối dây cáp điện như dây tín hiệu, truyền thông, dây dân dụng, dây hạ thế, trung thế, điều khiển, … là vô cùng cần thiết.

máng cáp điện

 

Báo giá nhanh chính xác và đầy đủ nhất

            Để có được một báo giá máng cáp nhanh nhất và chính xác nhất. Công ty chúng tôi sẽ có bộ phận tiếp nhận yêu cầu khối lượng báo giá qua Email sau đó nhân viên sẽ kiễm tra, xác nhận lại yêu cầu trong khoảng thời gian 3 – 5 phút và trao đổi với khách hàng xem cần chỉnh sửa hay bổ sung thêm yêu cầu gì hay không. Với mong muốn của chúng tôi là khách hàng không bỏ sót hay đề cập thiếu một sản phẩm nào giúp sau này khỏi vướng bận trong việc thi công lắp đặt và đạt được kết quả khả quan nhất trong tiến độ làm việc của chính mình. Từ đó chúng tôi lập bảng báo giá thang máng cáp chi tiết theo khối lượng mà khách hàng đã chốt lại và gửi lại đúng, đầy đủ và nhanh nhất cho khách hàng.

máng cáp composite

Những yêu cầu báo giá thang cáp và máng cáp theo khối lượng lớn chúng tôi sẽ đánh giá và thông qua để khách hàng có một báo giá tốt nhất trên thị trường Việt Nam. Với tiêu chí “khách hàng là thành công” công ty chúng tôi sẽ cố gắng hỗ trợ hết sức mình để việc hoạt động kinh doanh củng như tiến độ thi công của khách hàng luôn luôn đảm bảo đúng tiến độ. Mọi yêu cầu khách hàng liên hệ trực tiếp qua bộ phận kinh hoanh hay cần giải đáp thắc mắc về kỹ thuật xin liên hệ số Hotline 0939.84.87.88 để được hổ trợ một cách nhanh nhất.

Sơ đồ hệ thống máng cáp điện trong công trình

            Mỗi công trình là một hệ thống máng cáp điện khác nhau từ quy mô tới số lượng, quy cách lớn nhỏ, dày mõng, phụ kiện máng cáp cần nhiều hay ít. Tùy theo chiều dài công trình và dây điện bên trong như thế nào để ta đưa ra quyết định nên sử dụng máng thang điện sao cho chính xác và hợp lý nhất. Sản phẩm máng trunking có rất nhiều quy cách để lựa chọn, chúng tôi có thể sản xuất máng cáp theo mọi yêu cầu của khách hàng, những sản phẩm hay hình ảnh máng cáp thông dụng của chúng tôi như máng cáp 50x100mm, máng cáp 50x200mm, máng cáp 100x100mm, máng cáp 100x200mm,... Hệ thống máng và phụ kiện máng cáp như sau:

1. Thân

Thân máng được thiết kế là một hình hộp chữ nhật có nắp đậy được kết nối với nhau thông qua (Pát nối) và nhiều phụ kiện đi kèm như co ngang, co vuông, co tee, co thập để tạo thanh 1 hệ thống hoàn chỉnh. Một cây máng có chiều dài tiêu chuẩn là 2,500 – 3,000 mm. Nắp máng có thể tháo ra lắp lại giúp thuận tiện trong việc thi công lắp đặt củng như hổ trợ tốt cho việc bảo trì sau này (nếu có). Thân máng và nắp máng được sản xuất bằng tole có độ dày từ 0.8mm, 1.0mm, 1.2mm, 1.5mm, 2.0mm và có thể lên tới 2.5mm.

máng cáp điện

 

2. Co vuông (co ngang, co L )

Co vuông máng cáp điện tên thường gọi là co 90, co L, co góc công dụng là chuyển hệ thống máng cáp qua một góc 90 cùng nằm trên một mặt phẳng ban đầu.

co vuông máng cáp

 

3. Co lên

Co lên máng cáp điện tên gọi khác là co đứng công dụng chuyển hệ thống máng cáp 90 độ theo chiều đi lên và vuông góc với mặt phẳng ban đầu.

co lên máng cáp điện

 

4. Co xuống

Tương tự co lên thì co xuống máng điện công dụng chuyển hệ thống máng cáp một góc 90 hướng đi xuống và vuông góc với mặt phẳng ban đầu.

co xuống máng cáp điện

 

5. Co tê (ngã 3)

Co tê máng tên thường gọi là Ngã 3 công dụng chính là chia hệ thống máng cáp thành 3 hướng khác nhau nhưng cùng nằm trên một mặt phẳng.

co tê máng cáp

 

6. Chữ thập ( ngã tư)

Chữ thập máng tên thường gọi là Ngã 4 máng hay chữ X công dụng là chia hệ thống máng cáp thành 4 hướng khác nhau nhưng cùng nằm trên một mặt phẳng.

ngã 4 máng cáp

 

7. Giảm đều

Co giảm máng cáp công dụng là kết nối giữa 2 hệ thống máng cáp không cùng kích thước.

giảm đều máng cáp

 

 

8. Giảm trái

Co giảm trái máng công dụng là kết nối giữa 2 hệ thống máng cáp không cùng kích thước.

giảm trái máng cáp

 

9. Giảm phải

Co giảm phải máng công dụng là kết nối giữa 2 hệ thống máng cáp không cùng kích thước.

giảm phải máng cáp điện

 

10. Bulong bắt máng điện

Bulong máng cáp công dụng bắt, vít chặt các mối liên kết giữa cây máng với các phụ kiện máng trong một hệ thống máng lại với nhau tạo nên một liên kết bền vững.

bulong, ty ren bắt máng cáp 

 

11. Bát treo

Bát treo được thiết kế giúp nâng đỡ hệ thống máng cáp điện trong công trình.

bát treo máng cáp điện

 

Những ưu điểm nổi bật

            So với đường ống cáp thì máng cáp có nhiều đặc điểm nổi trội hơn hẵn và những ưu điểm được chúng tôi tóm gọn lại như sau:

  • An toàn khi thi công và tin cậy cho người sử dụng

  • Tiết kiệm không gian cho công trình

  • Tiết kiệm chi phí thiết kế, thi công và bảo trì

  • Có thể sử dụng ở nhiều loại môi trường khác nhau

  • Trọng lượng nhẹ

  • Phân tán nhiệt tuyệt vời

  • Chống cháy nổ, chống ăn mòn cao

  • Lắp đặt linh hoạt, dễ dàng kết hợp cùng nhiều sản phẩm khác

  • Tính thẫm mỹ tuyệt đối

  • Giá bán máng cáp rẽ

Thông số kỹ thuật cơ bản

            Vậy để nắm rõ hơn về thông số kỹ điều đầu tiên là vật liệu sản xuất máng cáp là gì? Chiều dài, chiều rộng, chiều cao như thế nào? Độ dày tôn và màu sắc ra làm sao? Sau đây là chi tiết thông số máng cáp của chúng tôi.

thông số kỹ thuật máng cáp điện

  • Vật liệu chính sản xuất máng cáp là tole cán nguội, tole mạ kẽm, inox

  • Chiều dài tiêu chuẩn của máng điện là 2,500 – 3,000 mm (có thể sản xuất theo yêu cầu)

  • Độ dày tole: 0,8mm. 1,0mm. 1,2mm. 1,5mm. 2,0mm. 2,5mm

  • Kích thước chiều rộng máng: 50 – 1000mm

  • Kích thước chiều cao máng: 30 – 400mm

  • Màu tiêu chuẩn (chỉ tính riêng máng cáp sơn tĩnh điện): Màu kem nhăn, màu cam, màu đỏ, màu xám, màu trắng,... và sơn theo màu khách hàng yêu cầu.

Những loại máng cáp thường sử dụng

            Nếu đề cập đến các loại máng cáp trên thị trường hiện nay như máng sơn tĩnh điện, mạ kẽm nóng, tráng kẽm hay máng nhựa,... mỗi loại có một ưu điểm và đặc tính sử dụng khác nhau. Nhưng điều quan trọng nhất là tất cả máng điện đều chứa dây cáp điện trong các công trình. Vậy ta đi tìm hiểu một số loại thông dụng như sau:

1. Máng cáp sơn tĩnh điện

Máng sơn tĩnh điện thường được sử dụng nhiều nhất nhờ nhiều đặc tính nổi bật như cách điện (bằng 1 lớp sơn), chống cháy, nổ, chống ăn mòn tốt, đạt độ thẩm mỹ cao do nhu cầu màu sơn trùng với màu tường, cột hoặc các đường ống khác trong cùng công trình.

Bột sơn bám vào sản phẩm đến 99%, chỉ dôi dư một phần nhỏ và có thể được tái sử dụng. Tiết kiệm chi phí, rút ngắn thời gian thi công

Quá trình phun sơn diễn ra nhanh chóng và không cần sử dụng đến sơn lót, trong khi sơn ướt lại phải dùng đến dung môi.

Dễ vệ sinh bột sơn khi bám lên người, tuổi thọ sản phẩm lâu, cho độ bóng cao khi hoàn thiện sản phẩm.

Sản phẩm có khả năng cách điện cao.

máng cáp sơn tĩnh điệnmáng cáp điện

 

2. Máng cáp mạ kẽm (tráng kẽm)

Máng cáp được tráng một lớp kẽm trên bề mặt giúp tránh nhiều tác động từ bên ngoài, chống ăn mòn và rĩ sét khá cao. Thường được sử dụng công trình ngoài trời hoặc trong các môi trường dễ bị tác động bởi thời tiết và chất hóa học.

máng cáp

 

Chống han gỉ tốt do được bao phủ bởi một lớp kẽm dày từ 0,25 micromet đến 100 micromet tùy theo phương pháp mạ. Dựa vào tính trơ với oxy của kẽm, người ta đã bắt đầu sử dụng phương pháp này từ rất lâu để bảo vệ vật liệu kim loại.

Cấu trúc rỗng nên giảm được khối lượng kết cấu, giảm lượng nguyên liệu tạo thành giúp phần giảm giá thành ống thép mạ kẽm.

Bề mặt nhẵn, đẹp, có tính thẩm mỹ cao.

Khả năng chịu lực tốt, độ tin cậy cao.

Máng thép mạ kẽm có đa dạng về kích thước và tiêu chuẩn

Có thể chống bào mòn và han gỉ cả bên trong lẫn bên ngoài.

 

3. Máng cáp mạ kẽm nhúng nóng

Đây là loại có chi phí khá cao trong các loại phổ biến vì nhiều đặc tính nó mang lại là vô cùng lớn như chống mọi tác động từ môi trường, oxi hóa, ăn mòn, rĩ sét và chống va đập với cường độ vừa  phải, ... máng cáp mạ kẽm nóng thường được sử dụng đi âm sàn, âm tường, chôn sâu trong lòng đất nhưng vẫn đảm bảo kết cấu vững chắc theo thời gian. Độ dày tôn thường được sử dụng để sản xuất máng cáp nhúng nóng là 2,0mm, 2.5mm ứng dụng cho máng cáp mạ kẽm nóng như nhà máy hóa lọc dầu, sân bay, cầu cảng, bến phà, ...

 

máng cáp mạ kẽm nhúng nóng

Khả năng chống ăn mòn: Mạ kẽm nhúng nóng có sự kết hợp giữa lớp kẽm nóng chảy và sự kết điện nên những sản phẩm được phủ bằng mạ kẽm nhúng nóng có khả năng bảo vệ được lớp sắt thép bên trong, ngăn chăn sự xâm nhập của không khí, nước mặn, đất….nên khả năng chống ăn mòn của sản phẩm mạ kẽm nhúng nóng được đánh giá là tối đa.

Lớp mạ kẽm nhúng nóng bên ngoài các sản phẩm có tác dụng bảo vệ lớp sắt thép bên trong khỏi sự ăn mòn cũng như ô xi hóa từ môi trường bên ngoài như không khí, nước mặn, vi khuẩn trong lòng đất….

Đặc biệt các sản phẩm mạ kẽm nhúng nóng có độ bền tối đa, chống lại được những va chạm mạnh trong quá trinh di chuyển và sử dụng.

 

4. Máng cáp inox

Được làm từ chất liệu Inox hay còn được gọi là thép không gỉ sét có khả năng chống oxy hóa và chống ăn mòn điểm cộng lớn là inox có sức mạnh liên kết kết cấu cứng, bền, chống va chạm lớn. Chất lượng của máng cáp làm bằng inox là tuyệt vời có thể ứng dụng trong các công trình như tàu điện ngầm, nhà ga, sân bay, nhà máy hóa chất, lọc dầu, nhà máy sản xuất trang thiết bị y tế, ...

máng cáp

 

 

5. Máng cáp nhựa

máng cáp

Máng cáp nhựa thường được sử dụng chứa dây cáp điện trong việc đấu nối thiết bị và thi công lắp đặt bên trong tủ điện dân dụng và công nghiệp quy cách dây điện dân dụng thường dùng như Vcm, Vcmo, Vcmd 1.5, 2.5, 2x1.5mm, 2x2.5mm với số lượng dây nhỏ. Máng nhựa phổ biến trên thị trường từ các cửa hàng bán lẽ tới đại lý trên khắp Việt Nam. Độ thông dụng mà máng điện nhựa mang lại là rất lớn nhưng có rất nhiều mặt hạn chế sử dụng rhi công lắp đặt ngoài trời.

 

6. Máng cáp composite

Ưu điểm của vật liệu composite có khối lượng riêng nhỏ, độ bền cao, uốn kéo tốt. Khả năng chịu đựng thời tiết, chống lão hóa, chống tia UV cao, cách điện và cách nhiệt tốt

Khả năng kháng hóa chất và kháng ăn mòn cao, không gây tốn kém trong bảo quản, không cần phải sơn phủ chống ăn mòn.

Gia công và chế tạo đơn giản, dễ tạo hình, tạo màu, thay đổi và sửa chữa, chi phí đầu tư trang thiết bị sản xuất và chi phí bảo dưỡng thấp.

 

 

 

máng cáp

Nghe có vẽ lạ lẫm đối với nhiều người nhưng máng cáp composite là sản phẩm thường được sử dụng ở những nơi có độ ăn mòn rất cao như khu vực tiếp xúc trực tiếp với hóa chất, khu vực nước biển hoặc nhiễm mặn, khu vực cần cách điện, cách nhiệt tuyệt đối và giá thành composite khá cao nên việc sử dụng sản phẩm này ở Việt Nam còn nhiều hạn chế.

Lời kết

            Bài viết về Hệ thống máng cáp chi tiết và tỉ mỹ này là sự đúc rút kinh nghiệm nhiều năm trong việc sản xuất tại công ty Alen mong rằng khách hàng sẽ nắm rõ hơn và chi tiết hơn về sản phẩm thang máng điện. Chúng tôi (Alen) mong muốn là điểm đến uy tín và địa chỉ tin cậy trong việc cung cấp sản phẩm máng cáp điện trên thị trường Việt Nam.

Mọi chi tiết Quý khách liên hệ CÔNG TY TNHH ALEN - Sản xuất máng cáp, tủ điện form chuẩn, chất lượng, giá tốt nhất khu vực Tp Hồ Chí Minh, Tp Hà Nội

 

backtop